fbpx

Làm Thế Nào Chuyển Đất Nông Nghiệp Thành Đất Thổ Cư?

Hiện nay trước tình hình lừa đảo bất động sản tại Việt Nam, nếu không muốn rơi vào tình trạng “tung hỏa mù” của các đối tượng lừa đảo có quy mô lớn, đòi hỏi người dân phải liên tục cập nhật kiến thức. Do đó Asset Việt Nam gửi đến quý độc giả góc nhìn căn bản về đất nông nghiệp nhằm bảo vệ lợi ích của bản thân và gia đình.

Làm Thế Nào Chuyển Đất Nông Nghiệp Thành Đất Thổ Cư?

Khái niệm, định nghĩa đất nông nghiệp là gì?

Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất được Nhà nước cho thuê, giao cho người dân để thực hiện hoạt động sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông – lâm – ngư nghiệp, làm muối và thực hiện công tác phòng hộ.

Đất nông nghiệp chiếm phần lớn trong diện tích tài nguyên đất đai của Việt Nam, là yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội.

Phân loại đất nông nghiệp và thời hạn sử dụng

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất nông nghiệp được phân loại như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
  • Đất trồng cây lâu năm;
  • Đất rừng sản xuất;
  • Đất rừng phòng hộ;
  • Đất rừng đặc dụng;
  • Đất nuôi trồng thủy sản;
  • Đất làm muối
  • Đất nông nghiệp khác như đất sử dụng để phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi, thí nghiệm, nghiên cứu về nông – lâm – ngư nghiệp, trồng cây hoa cảnh.
Khái Niệm, Định Nghĩa Đất Nông Nghiệp Là Gì?

Theo Điều 125, 126 Luật Đất đai 2013 thời hạn sử dụng đất nông nghiệp gồm 02 loại:

Loại 1: Đất sử dụng ổn định lâu dài (không giới hạn thời gian)

Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư thuộc các trường hợp sau sử dụng:

  • Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;
  • Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.

Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

Loại 2: Đất có thời hạn sử dụng

  • Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 129 của Luật Đất đai 2013 là 50 năm.
  • Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.
  • Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.
  • Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư về nông – lâm – nghiệp tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.
  • Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.

Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu không được gia hạn hoặc không muốn gia hạn hoặc không thuê thì người sử dụng đất phải giao lại đất cho Nhà nước (căn cứ theo quy định tại Khoản 7 Điều 170 Luật Đất đai 2013).

Có thể chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư hay không? Và nếu có thì thủ tục như thế nào?

Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính.

Cơ quan nào có thẩm quyền chuyển mục đích sử dụng đất?

UBND cấp huyện có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh trước khi quyết định;

UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng đất với tổ chức

(Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai 2013)

Làm Thế Nào Chuyển Đất Nông Nghiệp Thành Đất Thổ Cư?

Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào đâu?

Theo Điều 52 Luật Đất đai 2013, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Thủ tục chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư

Người sử dụng đất thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền như trên.

Thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất:

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT;
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Riêng đối với đất lúa cần lưu ý các điểm sau:

Theo quy định tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 và hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lúa sang đất thổ cư cần lưu ý các điểm sau:

Về thủ tục:

Bước 1. Thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lúa sang đất sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

Bước 2. Thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất thổ cư.

Về thành phần hồ sơ:

Bên cạnh những tài liệu, hồ sơ nêu trên cần đính kèm văn bản đề nghị xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp (có xác nhận của UBND cấp xã).

Dựa trên những chia sẻ của Asset Việt Nam, hy vọng đã có thể cung cấp cho quý độc giả có thêm kiến thức về quy định luật pháp tại Việt Nam đối với đất nông nghiệp.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *